MẪU ĐƠN LY HÔN MƠI NHẤT 2020

54

Mẫu đơn ly hôn được dùng khi giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, tùy từng trường hợp mà sẽ sử dụng những mẫu khác nhau. Trong bài viết này, Luật Quang Huy xin gửi tới các bạn bài viết chi tiết về Mẫu đơn ly hôn để phần nào giải quyết được vấn đề trên.

MẪU ĐƠN LY HÔN MƠI NHẤT 2020

Nội dung chính:

Mẫu đơn ly hôn có những loại nào?         

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì vợ, chồng có thể lựa chọn thực hiện thủ tục ly hôn đơn thuận tình hoặc ly hôn đơn phương.

Vậy nên mỗi thủ tục sẽ có một mẫu đơn riêng tương ứng.

Mẫu đơn ly hôn thuận tình

Dưới đây là mẫu đơn ly hôn thuận tình mới nhất hiện nay, căn cứ theo quy định pháp luật năm 2020. Bạn có thể tham khảo mẫu đơn xin ly hôn thuận tình theo mẫu dưới đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————o0o————–

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN,
NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

Kính gửi: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN…………………………- TP: ……………………

Họ và tên chồng: ……………………………………………………..Sinh ngày: ………………….

CMND số: ………………………………….. Do công an……………… Cấp ngày: ……………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………

Họ và tên vợ: ………………………………………………….Sinh ngày: …………………………..

CMND số: do công an cấp ngày: …………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………..

Xin trình bày với quý toà một việc như sau:

Hai chúng tôi đã kết hôn từ năm……………………….. có đăng ký kết hôn tại UBND phường………………………………………………………………………………………………………

Chúng tôi làm đơn này yêu cầu Toà án nhân dân ……………………..công nhận thuận tình ly hôn, lý do: ……………………………………………………………

Vì vậy, chúng tôi làm đơn này kính mong Quý Toà xem xét giải quyết cho chúng tôi được ly hôn, chấm dứt tình trạng hôn nhân như hiện nay, cụ thể:

1. Về con chung có (chưa có):

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Chúng tôi đã thoả thuận về người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng như sau:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Về tài sản chung: chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận chia như sau: (ghi cụ thể mỗi người được chia sở hữu tài sản gì).

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

(Nếu không có tài sản chung thì ghi không có tài sản chung)

3. Về nhà ở: chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:

…………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………… (Nếu không có nhà ở thì ghi không có)

4. Về vay nợ: chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

(Nếu không có vay nợ thì ghi không có)

Kính đề nghị Quý Toà xem xét.

…………,Ngày…tháng…năm 20…

HỌ VÀ TÊN CHỒNG

(ký, ghi rõ họ tên)

HỌ VÀ TÊN VỢ

(ký, ghi rõ họ tên)

Cách viết đơn đơn phương ly hôn

Về thông tin Tòa án có thẩm quyền giải quyết

     Người yêu cầu cần ghi tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết đơn đơn phương ly hôn theo quy định của pháp luật. Trong đó lưu ý:

  • Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào.
  • Nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào.

Về thông tin hai bên vợ chồng

      Người yêu cầu cần trình bày rõ các thông tin cả vợ và chồng, bao gồm các thông tin như sau:

  • Họ và tên vợ, họ tên chồng (được viết bằng chữ in hoa, có dấu);
  • Năm sinh của hai vợ chồng;
  • Số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số hộ chiếu (ghi rõ ngày cấp, nơi cấp) của hai vợ chồng;
  • Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của hai vợ chồng;
  • Nơi ở hiện tại của hai vợ chồng.

Về tình cảm vợ chồng

Vợ, chồng là người viết đơn xin ly hôn ghi rõ địa điểm kết hôn, thời gian kết hôn và chung sống (thời gian kết hôn cụ thể được pháp luật công nhận trong giấy đăng ký kết hôn, thời gian chung sống được tính kể từ ngày pháp luật công nhận hôn nhân cho đến ngày viết đơn xin ly hôn).

Đơn xin ly hôn cần viết theo đúng quy định, vợ, chồng là người làm đơn cần ghi rõ các nguyên nhân, tình trạng các mâu thuẫn, các phương pháp hòa giải mà cả hai hoặc một trong hai đã áp dụng (hòa giải, thỏa thuận, khuyên răn,…) nhưng không thành. Có rất nhiều nguyên nhân khiến đời sống tình cảm vợ chồng rạn nứt và buộc phải chọn giải pháp ly hôn nên không phải ai cũng có lý do giống nhau. Dưới đây là một vài nguyên nhân phổ biến mà vợ, chồng có thể tham khảo và trình bày trong đơn:

  • Cuộc sống vợ chồng ngày càng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm khiến cuộc sống gia đình rơi vào tình trạng căng thẳng trầm trọng. Đã rất nhiều lần vợ chồng nói chuyện với nhau để tìm cách giải quyết nhưng đều không có kết quả và không thể có được tiếng nói chung.
  • Giữa hai người xảy ra nhiều mâu thuẫn và kéo dài khiến mục đích của hôn nhân không đạt được. Sau nhiều lần cố gắng nhưng quan điểm sống khác nhau, không còn tình cảm vợ chồng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài được nữa.
  • Do một trong hai người vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng như: ngoại tình, bạo lực gia đình… khiến cả hai đều mệt mỏi và không thể tiếp tục cuộc hôn nhân.
  • Vợ chồng đã ly thân trong thời gian dài, nhận thấy tình trạng hôn nhân rơi vào trầm trọng không thể cứu vãn.
  •  …

Về con chung

Trình bày rõ thông tin con cái bao gồm:

  • Nếu không có con chung, ghi vào mục này là “Không có”.
  • Nếu có con chung thì ghi rõ số lượng con chung; họ và tên con; giới tính; ngày/tháng/năm sinh… Nếu vợ chồng thỏa thuận được với nhau người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng thì ghi rõ sự thỏa thuận của vợ chồng;
  • Trong trường hợp vợ, chồng không thể thống nhất về người trực tiếp nuôi con khi ly hôn thì người làm đơn ly hôn cần ghi rõ nguyện vọng nuôi con hoặc nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp cả hai không thể tự thỏa thuận về việc nuôi con, Tòa án sẽ căn cứ vào điều kiện vật chất, điều kiện về tinh thần và tư cách đạo đức của vợ/chồng để quyết định người trực tiếp nuôi con khi ly hôn.

Về tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Đây là nội dung để tòa án làm căn cứ để phân chia tài sản cho vợ chồng sau ly hôn.

  • Trường hợp không có tài sản chung thì ghi “Vợ chồng chúng tôi không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết”.
  • Trường hợp vợ chồng đã thỏa thuận được phân chia toàn bộ tài sản chung thì nêu rõ sự thỏa thuận của vợ chồng. Hoặc vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Trường hợp vợ chồng không thống nhất phân chia tài sản chung thì nếu có tài sản chung, phải thống kê chi tiết số tài sản chung của vợ chồng, yêu cầu nguyện vọng trong việc phân chia tài sản đó.

Về nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác trong thời kỳ hôn nhân

Tòa án sẽ căn cứ vào thông tin các khoản nợ chung để xác định trách nhiệm trả nợ của vợ chồng.

  • Nếu vợ chồng không có nợ chung ghi vào trong đơn là “Vợ chồng chúng tôi không cho ai vay nợ và cũng không nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết”.
  • Nếu vợ chồng có khoản nợ chung, không đạt được sự thống nhất trong trách nhiệm trả nợ thì cần thống kê đầy đủ, chi tiết các khoản nợ chung, chủ nợ là ai, thời gian nợ, thời gian phải trả nợ, tên tài sản nợ, người làm chứng (nếu có)